Tôn nhựa sợi thủy tinh hiện nay đang là loại vật liệu lợp mái được ưa chuộng hàng đầu trong các công trình nhờ khả năng lấy sáng tự nhiên, tính bền vững và thẩm mỹ cao, đặc biệt không bị gỉ sét như những loại tôn kim loại truyền thống. Với đặc điểm vượt trội này, loại tôn này được sử dụng rộng rãi trong các công trình nhà ở, trang trại và nhà kho, xưởng công nghiệp.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý khách hàng đặc điểm nổi bật của tôn nhựa sợi thủy tinh cùng với bảng giá cập nhật mới nhất hiện nay.
1. Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh Là Gì
Tôn nhựa sợi thủy tinh (hay còn gọi là tôn FRP – Fiberglass Reinforced Plastic) là loại vật liệu lợp mái hiện đại, được sản xuất từ nhựa polyester và sợi thủy tinh gia cường. Nhờ vậy, loại vật liệu này có khả năng lấy sáng tự nhiên tốt và có độ chịu lực, độ bền cao.

Thành phần cấu tạo của tôn nhựa sợi thủy tinh
Tôn nhựa sợi thủy tinh thường được cấu tạo bởi những thành phần chính dưới đây:
Lớp nhựa polyester trong suốt: Đây là lớp nền chính của tôn, giúp tạo độ trong, ánh sáng tự nhiên xuyên qua mái lợp. Nhựa polyester chất lượng cao giúp tôn bền màu, khó ố vàng, đồng thời có khả năng chống thấm nước và chịu được tác động của môi trường bên ngoài.
Lõi sợi thủy tinh gia cường: Lớp này giúp tăng độ cứng, khả năng chịu lực và chống nứt gãy. Nhờ lõi sợi thủy tinh, tôn nhựa có thể chịu được gió mạnh, mưa lớn và va đập tốt hơn so với nhiều loại vật liệu lấy sáng thông thường.
Lớp phủ chống tia UV (tùy loại): Giúp giảm tác động của ánh nắng mặt trời, hạn chế lão hóa vật liệu, đồng thời bảo vệ không gian bên dưới khỏi tia cực tím gây hại.
Chất phụ gia tạo màu: Chất tạo màu được pha trộn trực tiếp vào nhựa polyester nhằm tạo ra các màu sắc như trong suốt, trắng mờ, xanh mờ, xanh ngọc… Lớp màu này giúp điều chỉnh mức độ lấy sáng, giảm chói và tăng tính thẩm mỹ cho công trình.
Màu sắc của tôn nhựa sợi thủy tinh
Hiện nay, tôn nhựa sợi thủy tinh nổi bật với nhiều màu sắc được ưa chuộng, bảng dưới đây là những màu sắc phổ biến hiện nay.
| Màu Sắc | Tỷ Lệ Lấy Sáng | Ưu Điểm Chính | Ứng Dụng Phù Hợp |
|---|---|---|---|
| Trong Suốt (Clear) | 85-90% | Lấy sáng tối đa, hiện đại | Giếng trời, showroom |
| Trắng Mờ / Trắng Sữa | 80–85% | Giảm chói, phản xạ nhiệt tốt | Nhà xưởng, nhà kính |
| Xanh Biển Mờ | 80–82% | Thẩm mỹ cao, giảm nhiệt tốt | Nhà xưởng, mái hiên |
| Xanh Ngọc | 80% | Sang trọng, chống UV mạnh | Nhà phố, sân vườn |
2. Đặc Điểm Nổi Bật Của Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh
Ưu điểm của tôn nhựa sợi thủy tinh
Khả năng lấy sáng vượt trội
Tôn nhựa sợi thủy tinh làm cho ánh sáng tự nhiên xuyên qua tốt, làm sáng không gian bên dưới, giảm nhu cầu sử dụng đèn điện ban ngày, từ đó tiết kiệm chi phí điện năng.
Trọng lượng nhẹ, dễ thi công
Tôn nhựa sợi thủy tinh nhẹ hơn nhiều so với tôn kim loại, dễ vận chuyển và lắp đặt, giúp rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí.
Chống ăn mòn, không rỉ sét
Là sản phẩm sản xuất nhựa kết hợp sợi thủy tinh nên không bị oxy hóa, phù hợp với môi trường ẩm ướt, ven biển, nhà xưởng hóa chất hoặc khu chăn nuôi.
Cách nhiệt và giảm chói
Đối với các màu tôn như trắng sữa, xanh mờ giúp giảm chói nắng, hạn chế hấp thụ nhiệt, tạo không gian mát mẻ, thoáng đãng hơn so với mái tôn kim loại thông thường.
Độ bền cao, tuổi thọ ổn định
Nếu sử dụng sản phẩm chất lượng tốt, tôn nhựa sợi thủy tinh có thể dùng từ 8–15 năm, chịu được mưa gió và tác động thời tiết.
Nhược điểm của tôn nhựa sợi thủy tinh
Khả năng cách âm chưa cao
Loại tôn này không cách âm tốt bằng các loại mái có lớp PU hoặc cách âm chuyên dụng.
Tính thẩm mỹ không đa dạng bằng một số vật liệu khác
Loại vật liệu này thường có kiểu dáng và màu sắc đơn giản, phù hợp công trình công nghiệp hơn là các công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao.
Dễ bị ố vàng nếu chất lượng kém
Đối với những loại tôn FRP giá rẻ, không có lớp chống UV, sẽ dễ bị ố vàng, dễ bị giòn và giảm khả năng lấy sáng sau một thời gian sử dụng.
3. Bảng Giá Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh – Cập Nhật Mới Nhất Từ Thép SATA
Tấm nhựa sáng sợi thủy tinh hiện nay đang là loại vật liệu được ưa chuộng hàng đầu trong các công trình xây dựng, việc nắm bắt bảng giá sẽ giúp quý khách dễ dàng tính toán chi phí vật liệu. Dưới đây là bảng giá tôn nhựa lấy sáng FRP mới nhất, cập nhật từ Thép SATA:
Bảng giá tôn nhựa sợi thủy tinh lấy sáng tiêu chuẩn
| STT | Độ dày (mm) | Số lớp | Khổ rộng (mm) | Loại sóng / Quy cách | Đơn giá (VNĐ/mét dài) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0,4 | 1 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 38.000 |
| 2 | 0,8 | 2 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 78.000 |
| 3 | 1,2 | 3 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 108.000 |
| 4 | 1,5 | 4 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 148.000 |
| 5 | 2,0 | 5 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 178.000 |
| 6 | 2,5 | 6 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 218.000 |
| 7 | 3,0 | 7 lớp | Theo yêu cầu | Sóng tiêu chuẩn | 278.000 |
Bảng giá tôn nhựa sợi thủy tinh dạng sóng theo yêu cầu
| STT | Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Loại sóng / Quy cách | Đơn giá (VNĐ/mét dài) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0,4 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 57.000 |
| 2 | 0,6 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 76.000 |
| 3 | 0,8 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 93.000 |
| 4 | 1,0 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 101.000 |
| 5 | 1,2 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 118.000 |
| 6 | 1,5 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 153.000 |
| 7 | 2,0 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 191.000 |
| 8 | 2,5 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 235.000 |
| 9 | 3,0 | 1070 / 1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 277.000 |
| 10 | 1,5 | 1040 | Kliplock | 183.000 |
| 11 | 2,0 | 1040 | Kliplock | 221.000 |
| 12 | 1,5 | 990 | Seamlock | 183.000 |
| 13 | 2,0 | 990 | Seamlock | 221.000 |
Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo tại một thời điểm nhất định, giá có thể thay đổi dựa tùy vào thời điểm đặt hàng. Vui lòng liên hệ trực tiếp Thép SATA qua hotline 0903 725 545 để được báo giá nhanh chóng.
Xem thêm Bảng giá tôn lấy sáng Composite mới nhất
4. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh
Hiện nay, giá tôn nhựa lấy sáng sợi thủy tinh trên thị trường không cố định mà có thể biến đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Dưới đây là những yếu tố quan trọng tác động đến giá tôn nhựa sợi thủy tinh:
Đơn vị cung cấp và thời điểm mua hàng
Giá cả phụ thuộc nhiều vào độ uy tín của đơn vị cung cấp. Đồng thời, thời điểm mua hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng, vào các tháng cao điểm như tháng 7-10 thì giá cả vật liệu thường tăng, trong khi tháng 1-3 thường có khuyến mãi hơn cùng với nguồn hàng dồi dào.
Độ dày và số lớp của tôn
Độ dày là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cả tôn nhựa sợi thủy tinh. Đối với những loại có độ dày càng lớn, độ chịu lực cũng sẽ cao hơn nên sẽ kéo theo giá thành tăng tương ứng.
Hình dạng sóng của tấm tôn
Đối với những tấm tôn có quy cách đặt thù (5 sóng, 9 sóng, 11 sóng, Kliplock, Seamlock…) thì sẽ đi kèm với chi phí gia công, từ đó giá cả cũng sẽ cao hơn so với những loại sóng thông thường.
Số lượng đặt mua
Đối với đơn hàng đặt mua với số lượng càng lớn thường sẽ có ưu đãi về giá cũng như chính sách chiết khấu phù hợp hơn, giúp giảm bớt chi phí vật liệu.

5. Ứng Dụng Thực Tế Của Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh
Hiện nay, tôn nhựa sợi thủy tinh được sử dung rông rãi trong các công trình, nhờ khả năng lấy sáng tốt, nhẹ và tính chịu lực cao. Dưới đây, Thép SATA sẽ tổng hợp những ứng dụng phổ biến hiện nay, đặc biệt phù hợp với khí hậu tại Việt Nam:
Trong nhà xưởng sản xuất, nhà kho
Đây là một trong những ứng dụng phổ biến hàng đầu, trong các công trình nhà kho, nhà xưởng khu công nghiệp, tôn lấy sáng sợi thủy tinh thường được lắp xen kẽ với mái tôn kim loại để tận dụng ánh sáng tự nhiên, giúp tiết kiệm đèn điện cũng như tạo không gian thoải mái, thoáng đãng hơn.
Công trình thực tế: Nhà máy may mặc KCN Tân Bình, kho logistics Cát Lái sử dụng tôn sóng 5, màu trắng sữa giúp không gian làm việc sáng sủa, mát mẻ.
Trong công trình dân dụng
Trong các công trình nhà ở dân dụng, nhà phố loại vật liêu này thường được sử dụng để lợp mái khu vực giếng trời, hàng lang, hồ bơi, cầu thang,… Giúp tạo điểm nhấn kiến trúc hiện đại cho công trình, làm cho ánh sáng tự nhiên lan tỏa khắp không gian.
Thực tế tại TP.HCM: Biệt thự Quận 7, nhà phố Thủ Đức sử dụng tôn phẳng 1.5-2.0mm cho giếng trời đẹp lung linh như resort.
Nhà kính nông nghiệp, trang trại chăn nuôi
Tôn nhựa sợi thủy tinh còn được sử dụng lợp mái cho các nhà kính trồng rau, hoa hay những trang trại chăn nuôi bởi khả năng truyền sáng tốt, giúp cây trồng vật nuôi tránh bị sốc nhiệt.
Thực tế: Nhà kính trồng rau sạch tại Củ Chi, trang trại gà ta Bình Chánh – với khả năng lấy sáng 85-90%, cây phát triển nhanh, tiết kiệm điện đèn.

6. Địa Chỉ Cung Cấp Tôn Nhựa Sợi Thủy Tinh Uy Tín
Nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ cung cấp tôn nhựa sợi thủy tinh giá tốt, chất lượng, Thép SATA chính là một trong những lựa chọn hàng đầu hiện nay. Cho đến hiện tại, nhờ sự tin tưởng lựa chọn của nhiều khách hàng, nhà thầu và chủ công trình, Thép SATA đã đồng hàng cùng với hàng ngàn công trình thực tế tại TP.HCM và miền Nam.
Vì sao nên chọn mua tôn nhựa sợi thủy tinh tại Thép SATA?
Sản phẩm đa dạng, chất lượng
Thép SATA cung cấp với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, đầy đủ nhiều màu sắc, độ dày và hình dạng sóng. Sản phẩm chính hãng, chất lượng và có đầy đủ chứng nhận CO, CQ.
Giá cả minh bạch, cạnh tranh
Báo giá minh bạch, không phát sinh thêm chi phí. Có chính sách ưu đãi và chiết khấu đối với các đơn hàng đặt số lượng lớn, chủ thầu,…
Tư vấn hỗ trợ tận tâm
Thép SATA với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hỗ trợ về kỹ thuật và tư vấn tận tâm, giúp quý khách dễ dàng lựa chọn chủng loại phù hợp với yêu cầu của công trình.
Gia công theo yêu cầu, giao hàng nhanh chóng
Khi mua hàng tại Thép SATA sẽ được gia công theo yêu cầu. Hơn nữa, cùng với hệ thống kho phân bố nhiều nơi và sản phẩm sẵn có, giúp giao hàng nhanh chóng, đúng với tiến độ công trình.
Liên hệ ngay Thép SATA để nhận báo giá tôn nhựa sợi thủy tinh mới nhất, tư vấn miễn phí và giải pháp tối ưu cho công trình. Hotline 0903 725 545
SẮT THÉP SATA
CÔNG TY TNHH THÉP SATA
- Văn Phòng : Số 47 Đường Số 12 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- MST: 0314964975
- Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, BD
- Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước,TP.Thủ Đức,TP.Hồ Chí Minh
- Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long B, Q.9, TP.HCM
- Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP HCM
- Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779