Bảng tra thép hình I giúp người dùng dễ dàng tra cứu các thông số kỹ thuật quan trọng như kích thước, trọng lượng và quy cách theo từng loại thép. Đây là cơ sở cần thiết để lựa chọn vật liệu phù hợp và hỗ trợ quá trình thiết kế, thi công hiệu quả. Đại lý thép SATA cung cấp bảng tra thép hình I dưới đây nhằm giúp khách hàng thuận tiện tham khảo và sử dụng trong thực tế.
1. Giới Thiệu Thép Hình I – Vật Liệu Kết Cấu Quan Trọng Trong Xây Dựng
Thép hình I là vật liệu kết cấu quan trọng trong ngành xây dựng hiện đại, được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng chịu lực cao, độ bền tốt và tính linh hoạt trong thi công. Với thiết kế tiết diện chữ I đặc trưng, loại thép này đáp ứng hiệu quả các yêu cầu kỹ thuật từ công trình dân dụng đến công nghiệp.
Ứng Dụng Thực Tế Của Thép Hình I
Nhờ đặc tính cơ học vượt trội, thép hình I được ứng dụng trong nhiều hạng mục:
- Kết cấu dầm và sàn: sử dụng trong nhà ở, nhà cao tầng, nhà xưởng
- Nhà thép tiền chế: làm khung chính cho nhà kho, nhà máy, xưởng sản xuất
- Công trình cầu đường: dùng làm dầm cầu, kết cấu chịu lực
- Công trình công nghiệp: nhà máy, khu công nghiệp, kho bãi
Sự đa dạng về kích thước giúp thép I phù hợp với nhiều loại công trình khác nhau.

Lợi Ích Khi Sử Dụng Thép Hình I
- Khả năng chịu lực cao: Thiết kế chữ I giúp tối ưu hóa phân bố vật liệu tại các vị trí chịu lực lớn, tăng khả năng chịu uốn và tải trọng.
- Tiết kiệm chi phí vật liệu: So với thép đặc hoặc các dạng khác, thép I có trọng lượng nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo độ bền, giúp giảm chi phí tổng thể.
- Dễ thi công và lắp đặt
- Độ bền và tuổi thọ : Thép có khả năng chịu lực ổn định theo thời gian, ít biến dạng nếu sử dụng đúng kỹ thuật và được bảo vệ tốt
2. Bảng Tra Thép Hình I Là Gì? Vai Trò Trong Xây Dựng
Trong thiết kế và thi công kết cấu thép, bảng tra thép hình I là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp kỹ sư và nhà thầu lựa chọn đúng quy cách vật liệu, đảm bảo an toàn và tối ưu chi phí cho công trình.
Bảng Tra Thép Hình I Là Gì?
Bảng tra thép hình I là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của từng loại thép I theo kích thước tiêu chuẩn. Các thông tin thường bao gồm:
- Kích thước hình học: chiều cao (H), bề rộng cánh (B)
- Độ dày bụng (t1), độ dày cánh (t2)
- Trọng lượng (kg/m)
- Diện tích tiết diện
- Mô men quán tính, mô men kháng uốn

Vai Trò Của Bảng Tra Thép Hình I Trong Xây Dựng
- Hỗ trợ thiết kế kết cấu chính xác:
- Kỹ sư sử dụng Bảng Tra Thép Hình I để lựa chọn loại thép phù hợp với tải trọng và yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục như dầm, cột, sàn.
- Tính toán khả năng chịu lực
- Các thông số như mô men quán tính hay mô men kháng uốn giúp xác định khả năng chịu tải của thép, từ đó đảm bảo an toàn cho công trình.
- Tối ưu chi phí vật liệu
- Việc tra đúng quy cách giúp tránh sử dụng thép quá lớn (gây lãng phí) hoặc quá nhỏ (không đảm bảo chịu lực), từ đó tối ưu ngân sách.
- Hỗ trợ thi công và kiểm tra
- Trong quá trình thi công, bảng tra là căn cứ để:
- Kiểm tra kích thước thực tế
- Đối chiếu trọng lượng
- Đảm bảo vật liệu đúng tiêu chuẩn
- Trong quá trình thi công, bảng tra là căn cứ để:
3. Hướng Dẫn Đọc Bảng Tra Thép Hình I Đúng Chuẩn Kỹ Thuật
Dưới đây là Hướng dẫn đọc bảng tra thép hình I (thép dầm chữ I) đúng chuẩn kỹ thuật, dành cho kỹ sư, kỹ thuật viên, sinh viên xây dựng và người mua thép.
Ký hiệu quy cách thép hình I phổ biến
Thép hình I thường được ký hiệu theo dạng: I [chiều cao] x [chiều rộng cánh] hoặc I H x B x t1 x t2
Ví dụ minh họa:
- I200 x 100: Chiều cao tổng thể ≈ 200 mm, chiều rộng cánh ≈ 100 mm.
- I200x100x5.5×8:
- 200 mm: Chiều cao thân (H hoặc h)
- 100 mm: Chiều rộng cánh (B hoặc b)
- 5.5 mm: Độ dày bụng (t1 hoặc tw – web thickness)
- 8 mm: Độ dày cánh (t2 hoặc tf – flange thickness)

Lưu ý:
- Con số đầu tiên (I100, I200…) luôn là chiều cao tiết diện (H) – đây là thông số quan trọng nhất quyết định khả năng chịu uốn.
- Một số bảng ghi thêm r hoặc R: Bán kính bo góc (fillet radius), giúp tính chính xác diện tích mặt cắt.
Các cột thông số chính trong bảng tra thép hình I
Khi mở bảng barem, bạn sẽ thấy các cột sau (có thể thay đổi nhẹ tùy nhà cung cấp):
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Giải thích kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| H (h) | Chiều cao tổng thể | mm | Khoảng cách từ mặt ngoài cánh dưới đến mặt ngoài cánh trên. Quyết định độ cao dầm. |
| B (b) | Chiều rộng cánh | mm | Chiều rộng của mỗi cánh (thường 2 cánh bằng nhau). Cánh rộng → chịu uốn tốt hơn theo phương ngang. |
| t1 (tw) | Độ dày bụng (web) | mm | Phần mỏng giữa 2 cánh, chịu lực cắt chính (shear). |
| t2 (tf) | Độ dày cánh (flange) | mm | Phần cánh trên và dưới, chịu lực uốn (moment) và nén. |
| L (r) | Bán kính bo góc hoặc chiều dài bo | mm | Giúp tính chính xác trọng lượng và đặc tính mặt cắt. |
| W | Trọng lượng | kg/m | Khối lượng trên 1 mét dài (rất quan trọng để tính tải trọng bản thân). |
| Diện tích mặt cắt (A) | Diện tích tiết diện ngang | cm² | Dùng để tính trọng lượng lý thuyết: W ≈ A × 0.00785 (kg/m). |
| Ix, Iy | Mô-men quán tính | cm⁴ | Ix: quanh trục mạnh (thường theo chiều cao) – quan trọng cho tính uốn. |
| Wx, Wy | Mô-men kháng uốn | cm³ | Wx = Ix / (H/2) – dùng để tính ứng suất uốn σ = M / Wx. |
| ix, iy | Bán kính quán tính | cm | Dùng tính độ mảnh thanh (λ = L / i). |
Cách đọc nhanh:
- Xác định quy cách cần tra (ví dụ: I250).
- Đọc dòng tương ứng → lấy H, B, t1, t2, W.
- Kiểm tra chiều dài cây (thường 6m hoặc 12m) → tính trọng lượng 1 cây = W × L.
4. Bảng Tra Thép Hình I – Thông Số, Quy Cách Và Trọng Lượng Chi Tiết
Dưới đây là Bảng tra thép hình I (thép dầm chữ I) chi tiết, bao gồm quy cách phổ biến, kích thước, trọng lượng và một số thông số kỹ thuật cơ bản
Lưu ý quan trọng trong Bảng Tra Thép Hình I:
- Trọng lượng thực tế có thể dao động ±2-3% tùy nhà sản xuất, xuất xứ (Việt Nam, Trung Quốc, Nhật, Hàn…) và dung sai tiêu chuẩn.
- Mác thép phổ biến: SS400, A36, Q235B, Q345.
- Thép hình I dùng cho dầm sàn, khung nhà xưởng, cầu trục, kết cấu chịu lực.
Bảng tra thép hình I phổ biến
| Quy cách (H x B) | Độ dày bụng t1 (mm) | Độ dày cánh t2 (mm) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng cây 6m (kg) | Trọng lượng cây 12m (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| I100 x 55 | 4.5 | 6.5 – 7.2 | 9.46 | ~56.8 | ~113.5 |
| I120 x 64 | 4.8 | 6.5 – 7.3 | 11.50 | ~69 | ~138 |
| I140 x 73 | 4.9 | 6.9 – 7.5 | 13.70 – 14.7 | ~82 – 88 | ~164 – 176 |
| I150 x 75 | 5.0 | 7.0 – 7.8 | 14.00 | 84 | 168 |
| I160 x 81 – 82 | 5.0 | 7.4 – 7.8 | 15.90 – 17.9 | ~95 – 107 | ~191 – 215 |
| I180 x 90 – 91 | 5.1 | 8.0 – 8.3 | 18.40 – 21.2 | ~110 – 127 | ~221 – 254 |
| I200 x 100 | 5.2 – 5.5 | 8.0 – 8.5 | 21.00 – 24.5 | ~126 – 147 | ~252 – 294 |
| I250 x 125 | 6.0 | 9.0 | 29.60 | ~177.6 | ~355.2 |
| I300 x 150 | 6.5 | 9.0 – 9.5 | 36.70 – 37.30 | ~220 – 224 | ~440 – 448 |
| I350 x 175 | 7.0 | 11.0 | 49.60 | ~297.6 | ~595.2 |
| I400 x 200 | 8.0 | 13.0 | 66.00 | 396 | 792 |
Bảng Tra Thép Hình I chi tiết hơn
| Quy cách | t1 (mm) | t2 (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|
| I100x50x3.2 | 3.2 | – | ~7.0 – 7.87 |
| I148x100x6x9 | 6 | 9 | 21.1 |
| I194x150x6x9 | 6 | 9 | 30.6 |
| I198x99x4.5×7 | 4.5 | 7 | 18.2 |
| I250x125x6x9 | 6 | 9 | 29.6 |
| I298x149x5.5×8 | 5.5 | 8 | 32.0 |
| I346x174x6x9 | 6 | 9 | 41.4 |
5. So Sánh Bảng Tra Thép I Giữa Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế
Các tiêu chuẩn thép hình I chính
- TCVN 7571-15:2019 (Việt Nam): Dựa trên JIS G3192 (Nhật Bản). Thép hình I cán nóng, cánh hơi dốc (slope ~5-14%), dùng phổ biến trong xây dựng dân dụng, nhà xưởng Việt Nam. Mác thép thường: SS400, Q235B, A36.
- JIS G3192 (Nhật Bản): Tiêu chuẩn châu Á, tương tự TCVN. Cánh dốc nhẹ, dễ hàn, chịu lực tốt theo phương đứng.
- ASTM A36 / A572 (Mỹ): Thường dùng ký hiệu W-beam (Wide Flange) hoặc S-beam (Standard I-beam). Cánh song song hoặc hơi rộng, tập trung vào cường độ cao (Grade 50 chịu lực tốt hơn).
- EN 10025 / EN 10365 (Châu Âu): Bao gồm nhiều series:
Mác thép phổ biến: S235JR, S275JR, S355JR (châu Âu); A36, A572 Gr.50 (Mỹ); SS400 (Nhật/Việt).

So sánh đặc điểm chính giữa các tiêu chuẩn Bảng Tra Thép Hình I
| Tiêu chuẩn | Loại chính | Hình dạng cánh | Độ dày cánh (tf) so với bụng | Trọng lượng (so sánh) | Ưu điểm chính | Nhược điểm | Ứng dụng phổ biến tại VN |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TCVN / JIS | I (I100 – I900) | Cánh hơi dốc (slope nhỏ) | Trung bình | Trung bình | Giá rẻ, dễ mua, phù hợp khí hậu VN | Ix thấp hơn so với wide flange | Nhà xưởng, dầm sàn, khung dân dụng |
| ASTM (Mỹ) | W / S beam | Cánh song song hoặc rộng | Thường dày hơn | Cao hơn I tiêu chuẩn | Cường độ cao, dung sai chặt chẽ | Giá cao hơn, ít phổ biến | Công trình cao tầng, cầu lớn |
| EN – IPN | IPN | Cánh dốc 14% | Dày dần về đầu | Trung bình | Dễ ghép nối cũ | Ix thấp hơn IPE | Kết cấu cũ, sửa chữa |
| EN – IPE | IPE 80 – 600 | Cánh song song, hẹp | Mỏng & đều | Nhẹ nhất | Tỷ lệ sức mạnh/trọng lượng cao | Chịu lực ngang yếu hơn | Khung nhẹ, kiến trúc |
| EN – HEA | HEA 100 – 1000 | Wide flange nhẹ | Mỏng hơn HEB | Nhẹ | Tiết kiệm vật liệu, Ix tốt theo ngang | Chịu lực cực đại kém hơn HEB | Dầm sàn trung bình |
| EN – HEB | HEB 100 – 1000 | Wide flange tiêu chuẩn | Dày hơn HEA | Nặng hơn HEA | Chịu uốn & nén rất tốt (làm cột) | Nặng, chi phí cao hơn | Cột chịu lực, cầu trục, nhà xưởng lớn |
Giải thích:
- Cánh dốc (IPN, JIS/TCVN): Dễ sản xuất cán nóng, nhưng khó ghép nối chính xác hơn cánh song song.
- Cánh song song (IPE, HEA/HEB, ASTM W): Dễ lắp dựng, hàn, và tính toán trong phần mềm (Etabs, SAP2000).
- Wide flange (HEA/HEB/W): Cánh rộng → mô-men quán tính Iy lớn hơn (chịu uốn ngang tốt), phù hợp làm cột hoặc dầm dài.
6. Các Sai Lầm Thường Gặp Khi Tra Bảng Tra Thép Hình I
Việc tra Bảng Tra Thép Hình I tưởng đơn giản nhưng nếu hiểu sai hoặc áp dụng không đúng có thể dẫn đến sai lệch thiết kế, tăng chi phí hoặc thậm chí mất an toàn kết cấu. Dưới đây là những sai lầm phổ biến cần tránh khi tra Bảng Tra Thép Hình I.

✖ Chỉ nhìn kích thước mà bỏ qua cơ tính
Nhiều người chỉ quan tâm đến chiều cao (H) và bề rộng (B) mà bỏ qua các thông số quan trọng như:
- Mô men quán tính (Ix)
- Mô men kháng uốn (Wx)
- Giới hạn chịu lực
Điều này dễ dẫn đến chọn thép không đủ khả năng chịu tải dù kích thước có vẻ phù hợp.
✖ Nhầm lẫn giữa các tiêu chuẩn (JIS, ASTM, EN)
Cùng một ký hiệu như I200 nhưng giữa các tiêu chuẩn có thể khác nhau về:
- Kích thước thực tế
- Độ dày
- Trọng lượng
Việc dùng sai tiêu chuẩn có thể gây sai lệch lớn trong thiết kế và thi công.
✖ Không kiểm tra đơn vị đo
Một lỗi rất phổ biến:
- Nhầm mm với inch
- Nhầm kg/m với kg/cây
Đặc biệt khi sử dụng bảng tra theo tiêu chuẩn Mỹ (ASTM), nếu không quy đổi đúng sẽ dẫn đến sai số lớn.
✖ Không tính toán trọng lượng thực tế
Nhiều người lấy trực tiếp số liệu mà không tính:
- Tổng khối lượng thép
- Tải trọng tác động lên kết cấu
Điều này ảnh hưởng đến cả thiết kế và dự toán chi phí.
✖ Bỏ qua dung sai sản xuất
Thép thực tế luôn có sai số nhất định. Nếu không tính đến dung sai:
- Có thể chọn thép sát giới hạn chịu lực
- Dễ gây mất an toàn khi sử dụng lâu dài
✖ Không đối chiếu với vật liệu thực tế
Chỉ Bảng Tra Thép Hình I mà không kiểm tra ngoài thực tế:
- Kích thước có thể sai lệch
- Trọng lượng không đúng tiêu chuẩn
- Chất lượng không đảm bảo
Đây là lỗi thường gặp khi mua thép từ nguồn không rõ ràng.
7. Mẹo Sử Dụng Bảng Tra Thép Hình I Hiệu Quả
Dưới đây là những mẹo giúp bạn khai thác Bảng Tra Thép Hình I một cách hiệu quả và chính xác.
☑ Hiểu rõ mục đích sử dụng trước khi tra Bảng Tra Thép Hình I
Trước khi tra cứu Bảng Tra Thép Hình I, cần xác định rõ:
- Thép dùng làm dầm, cột hay kết cấu phụ
- Tải trọng công trình yêu cầu
- Điều kiện môi trường sử dụng
Việc xác định đúng mục đích giúp chọn đúng thông số cần tra, tránh chọn thép không phù hợp.

☑ Ưu tiên tra theo thông số quan trọng
Không phải thông số nào trong Bảng Tra Thép Hình I cũng cần dùng. Nên tập trung vào:
- Kích thước (H, B, t1, t2)
- Khối lượng (kg/m)
- Mô men quán tính (Ix)
- Mô men kháng uốn (Wx)
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực.
☑ Luôn đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật
Cùng một quy cách nhưng giữa các tiêu chuẩn như JIS, ASTM hay EN có thể khác nhau.
Vì vậy:
- Phải tra đúng Bảng Tra Thép Hình I theo tiêu chuẩn thiết kế
- Tránh dùng lẫn lộn gây sai lệch kết cấu
☑ Kết hợp bảng tra với tính toán thực tế
Không nên chỉ dựa hoàn toàn vào Bảng Tra Thép Hình I. Cần:
- Tính toán tải trọng thực tế
- Kiểm tra hệ số an toàn
- So sánh nhiều phương án tiết diện
Bảng Tra Thép Hình I chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế tính toán kỹ thuật.
☑ Kiểm tra lại ngoài thực tế
- Sau khi tra Bảng Tra Thép Hình I, cần đối chiếu với thép thực tế: Đo kích thước, Cân trọng lượng, So sánh sai số
- Việc này giúp đảm bảo thép đúng tiêu chuẩn và tránh rủi ro thi công.
8. Sắt Thép SATA – Đại Lý Cung Cấp Bảng Tra Thép Hình I Chất Lượng, Uy Tín Hàng Đầu Tại TP.HCM
Sắt Thép SATA tự hào là đại lý chuyên cung cấp Thép hình I chất lượng, uy tín hàng đầu tại TP.HCM, mang đến giải pháp vật liệu lấy sáng bền đẹp, đúng tiêu chuẩn và phù hợp với nhiều hạng mục công trình. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, nguồn hàng sẵn kho, quy cách đa dạng cùng chính sách báo giá minh bạch, Sắt Thép SATA luôn đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng từ công trình dân dụng đến công nghiệp.
Đây là lựa chọn đáng tin cậy cho những ai đang tìm kiếm Bảng Tra Thép Hình I chính hãng, giá tốt, giao hàng nhanh và hỗ trợ kỹ thuật tận tình tại khu vực TP.HCM.
Một số giấy chứng nhận uy tín – Đại lý Sắt Thép SATA

Lợi ích khi mua Thép Hình I Tại Thép SATA
- Chúng tôi cam kết đem đến cho khác hàng các sản phẩm Thép hình I Mới nhất, chất lượng, uy tín chất lượng cao
- Cung cấp đa dạng các sản phẩm, Bảng Tra Thép Hình I đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng.
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp: Đội ngũ nhân viên tư vấn của SATA luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu và ngân sách.
- Dịch Vụ Giao Hàng Nhanh Chóng, Hỗ trợ giao hàng miễn phí tại TP.HCM
Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp Bảng Tra Thép Hình I uy tín và chất lượng tại TP.HCM, Sắt Thép SATA chính là lựa chọn hoàn hảo. Với sản phẩm chất lượng, dịch vụ tận tâm và giá cả cạnh tranh, SATA sẽ là đối tác đáng tin cậy cho mọi công trình xây dựng của bạn.
Hãy đến với SATA để được trải nghiệm những sản phẩm chất lượng nhất!
CÔNG TY TNHH THÉP SATA
- Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP HCM
- Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779
- Văn Phòng : Số 47 Đường Số 12 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- MST: 0314964975
- Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, BD
- Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước,TP.Thủ Đức,TP.Hồ Chí Minh
- Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Long B, Q.9, TP.HCM
- Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP HCM
