Máng xối tôn mạ kẽm: Báo giá và Cách lắp đặtMáng xối tôn mạ kẽm: Báo giá và Cách lắp đặt
Rate this post

Trong hệ thống thoát nước mái nhà, máng xối tôn mạ kẽm là một trong những giải pháp được lựa chọn phổ biến nhất tại Việt Nam — từ nhà dân dụng, nhà xưởng cho đến các công trình công nghiệp quy mô lớn. Với độ bền vượt trội, khả năng chống ăn mòn tốt và giá thành hợp lý, máng xối tôn mạ kẽm đã trở thành vật liệu không thể thiếu trong thi công mái.

Bài viết này cung cấp đầy đủ thông tin từ khái niệm, cấu tạo, kích thước, báo giá đến hướng dẫn lắp đặt – giúp bạn chọn đúng sản phẩm và thi công đúng kỹ thuật.

Máng xối tôn mạ kẽm là loại máng thoát nước được sản xuất từ tấm tôn thép cán nguội, sau đó mạ một lớp kẽm nguyên chất hoặc hợp kim nhôm–kẽm (AZ) bằng công nghệ nhúng nóng. Lớp mạ kẽm này tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn, oxy hóa và chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt của Việt Nam như mưa axit, độ ẩm cao.

Cấu tạo chi tiết của máng xối tôn mạ kẽm bao gồm:

  • Lớp nền thép: Độ dày từ 0.3mm – 0.6mm (thường 0.4 – 0.5mm), đảm bảo độ cứng và chịu lực.
  • Lớp mạ kẽm: Độ dày mạ tiêu chuẩn 80 – 120g/m² (hoặc AZ150), giúp chống gỉ sét hiệu quả lên đến 15 – 20 năm.
  • Lớp sơn bảo vệ (tùy chọn): Một số loại có thêm lớp sơn màu để tăng thẩm mỹ và chống tia UV.
  • Hình dạng lòng máng: Thiết kế chữ U với đáy phẳng hoặc cong nhẹ để nước chảy êm, giảm tiếng ồn.

Nhờ cấu tạo đơn giản nhưng khoa học, máng xối tôn mạ kẽm có trọng lượng nhẹ (khoảng 2 – 4kg/m), dễ vận chuyển và lắp đặt. Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn ASTM, JIS, TCVN, đảm bảo chất lượng ổn định.

Máng xối tôn mạ kẽm chủ yếu có hình dáng chữ U (U-shaped gutter), dễ uốn cong và cắt theo yêu cầu.

mang xoi ton kem
Máng xối tôn mạ kẽm

Các quy cách phổ biến nhất bao gồm:

  • U300: Chu vi mặt cắt 30cm, lòng máng rộng ~10 – 15cm, dùng cho nhà ở nhỏ, mái hiên.
  • U400: Chu vi 40cm, lòng rộng ~15 – 20cm, phổ biến cho nhà phố, biệt thự.
  • U500: Chu vi 50cm, lòng rộng ~20 – 25cm, phù hợp nhà xưởng vừa.
  • U600: Chu vi 60cm, lòng rộng ~25 – 30cm, dùng cho công trình lớn.
  • U800: Chu vi 80cm, dành cho nhà máy, kho bãi lớn.

Kích thước chi tiết:

  • Độ dày tôn: 0.3mm – 1.2mm (tiêu chuẩn 0.4 – 0.5mm).
  • Chiều dài thanh: 2m, 2.5m, 3m, 4m, 6m (cắt theo yêu cầu).
  • Khổ rộng tôn nguyên liệu: 250mm – 1200mm.
  • Độ dốc khuyến nghị: 1 – 2% để nước thoát nhanh.

Sản phẩm có thể gia công thêm nắp đậy, miệng thoát nước hoặc uốn cong theo góc mái. Các nhà sản xuất lớn như Hoa Sen, Đông Á… đều cung cấp máng xối tôn mạ kẽm với quy cách đồng bộ, màu sắc đa dạng (kẽm bạc, mạ màu đỏ, xanh, nâu…).

Xem thêm: Máng xối inox để chọn loại phù hợp.

Giá máng xối tôn mạ kẽm năm 2026 dao động tùy theo quy cách, độ dày và nhà sản xuất. Dưới đây là bảng giá tham khảo cập nhật từ các đại lý uy tín (giá chưa bao gồm VAT, chưa vận chuyển):

Loại máng xốiChu vi mặt cắt (cm)Độ dày (mm)Đơn giá (VNĐ/m)
U300300.4180.000 – 190.000
U400400.4235.000 – 240.000
U500500.45281.000 – 290.000
U600600.5335.000 – 340.000
U800800.5438.000 – 440.000
Loại máng xốiChu vi mặt cắt (cm)Độ dày (mm)Đơn giá (VNĐ/m)
U300300.4215.000 – 220.000
U400400.4265.000 – 270.000
U500500.45315.000 – 320.000
U600600.5365.000 – 370.000
U800800.5465.000 – 470.000

Lưu ý về bảng báo giá:

  • Giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, giá có thể thay đổi theo biến động thị trường nguyên vật liệu.
  • Phiên bản mạ màu cao hơn 20 – 40%.
  • Chi phí thi công khoảng 50.000 – 80.000 VNĐ/m (đã bao gồm phụ kiện và nhân công).
  • Để có báo giá chính xác theo diện tích công trình, vui lòng liên hệ trực tiếp đại lý SATA qua hotline 0903 725 545 để được tư vấn chi tiết.
mai xoi ton mau
Máng xối tôn mạ màu

Máng xối tôn mạ kẽm sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với máng nhựa hoặc máng bê tông truyền thống:

  • Chống gỉ sét cao: Lớp mạ kẽm tự phục hồi vết xước, chịu mưa axit và muối biển tốt.
  • Nhẹ và bền: Trọng lượng chỉ bằng 1/3 máng inox, tuổi thọ 15 – 25 năm nếu lắp đúng cách.
  • Giá thành hợp lý: Rẻ hơn 30 – 50% so với máng inox 304.
  • Dễ thi công và sửa chữa: Có thể uốn, cắt tại chỗ, thay thế nhanh chóng.
  • Thẩm mỹ linh hoạt: Phiên bản mạ màu phối hợp với mái tôn hoặc ngói.
  • Thoát nước hiệu quả: Thiết kế lòng rộng giảm tắc nghẽn lá cây, rác.

Nhược điểm nhỏ là có thể tạo tiếng ồn khi mưa lớn (giải quyết bằng cách lót cao su hoặc chọn loại có lớp giảm âm). Tổng thể, máng xối tôn mạ kẽm vẫn là lựa chọn tối ưu cho hầu hết công trình tiết kiệm chi phí.

Tiêu chíTôn mạ kẽmNhựa PVCNhômInox
Giá thànhThấp – trung bìnhThấpTrung bình – caoCao
Chống ăn mònTốtRất tốtRất tốtXuất sắc
Độ bền cơ họcTốtTrung bìnhKháXuất sắc
Trọng lượngTrung bìnhNhẹNhẹNặng
Thẩm mỹTrung bìnhTrung bìnhKháCao
Tuổi thọ15–25 năm10–20 năm20–30 năm30–50 năm
Tái chếHoàn toànKhóHoàn toànHoàn toàn
Phù hợpMọi công trìnhDân dụng nhẹBiệt thự, cao cấpCông nghiệp đặc thù
mang xoi ton ma kem 1
Máng xối tôn mạ kẽm đa dạng chủng loại và màu sắc

Máng xối tôn mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và thi công xây dựng nhờ tính linh hoạt:

  • Nhà ở dân dụng: Nhà phố, biệt thự, nhà cấp 4 – hứng nước mưa từ mái tôn hoặc ngói.
  • Công trình công nghiệp: Nhà xưởng, kho bãi, xí nghiệp – chịu tải nước lớn.
  • Công trình công cộng: Trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, nhà ga.
  • Mái nhà tiền chế: Kết hợp hoàn hảo với khung thép nhẹ và tôn lợp.
  • Mái hiên, sân thượng, ban công: Làm máng thu nước nhỏ gọn.

Trong điều kiện khí hậu mưa nhiều như miền Nam Việt Nam, máng xối tôn mạ kẽm giúp ngăn nước tràn tường, giảm nguy cơ thấm dột và nứt móng. Nhiều dự án lớn tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai đều ưu tiên sử dụng sản phẩm này.

Xem ngay: Báo giá ngói nhựa âm dương và vật liệu lợp mái liên quan để hoàn thiện hệ thống mái toàn diện.

Lắp đặt đúng kỹ thuật quyết định 80% hiệu quả và tuổi thọ của hệ thống máng xối tôn mạ kẽm. Dưới đây là quy trình chuẩn từng bước:

Trước khi mua vật liệu, cần xác định:

  • Tổng chiều dài máng cần lắp (đo theo chu vi mép mái cần thu nước)
  • Diện tích mái thu nước vào từng đoạn máng – diện tích càng lớn, máng càng phải rộng
  • Vị trí đặt phễu thu nước và ống thoát đứng – thông thường cách nhau tối đa 10–15m một điểm thoát
  • Độ dốc cần tạo cho máng – máng phải có độ dốc tối thiểu 0,5% về phía phễu thu nước để nước không đọng lại

Móc treo là bộ phận giữ toàn bộ trọng lượng máng và nước. Lắp đặt sai móc treo là nguyên nhân số một khiến máng bị võng, gãy và đọng nước:

  • Đánh dấu vị trí móc treo đầu tiên tại điểm cao nhất của đoạn máng (điểm xa phễu nhất)
  • Đánh dấu vị trí móc treo cuối tại vị trí phễu thu nước, thấp hơn điểm đầu theo tỷ lệ 1:200 (ví dụ: đoạn máng dài 10m thì điểm cuối thấp hơn điểm đầu 5cm)
  • Căng dây giữa hai điểm để xác định đường dốc chuẩn
  • Lắp các móc trung gian theo dây căng, khoảng cách giữa các móc 40–60cm (không quá 60cm để tránh máng võng)
  • Cố định móc vào xà mái hoặc ván mái bằng vít inox
  • Trước khi đặt máng lên móc, lắp đầu bịt vào hai đầu đoạn máng (nếu là đầu cuối)
  • Lắp phễu thu nước tại vị trí đã xác định, đảm bảo phễu khớp hoàn toàn với đáy máng
  • Dùng keo silicon hoặc đinh tán để cố định và bịt kín mối nối giữa phễu và máng
  • Đặt máng vào các móc treo đã lắp, kiểm tra độ dốc bằng thước thủy hoặc dây căng
  • Tại vị trí nối hai đoạn máng, chồng mí tối thiểu 5–8cm
  • Trám keo silicon dọc theo toàn bộ mối nối chồng mí trước khi kẹp chặt bằng đinh tán hoặc vít
  • Đặc biệt chú ý: luôn nối máng theo chiều đoạn trên chồng lên đoạn dưới (theo chiều dòng chảy) để nước không bị hắt ngược ra ngoài tại điểm nối
  • Kết nối ống thoát đứng vào phễu thu nước, dùng keo silicon bịt kín mối nối
  • Cố định ống thoát đứng vào tường bằng kẹp ống, khoảng cách giữa các kẹp tối đa 1,5–2m
  • Đáy ống thoát đứng cách mặt đất hoặc rãnh thoát nước 15–20cm để nước thoát tự do, không bị ngập ngược
  • Dùng vòi nước đổ thử vào đầu cao của máng, quan sát nước chảy về phía phễu đều đặn
  • Kiểm tra tất cả mối nối không có hiện tượng rò rỉ
  • Kiểm tra ống thoát đứng nước chảy thông suốt xuống dưới

Dựa trên thực tế thi công, đây là những sai lầm thường gặp nhất:

1. Không tạo độ dốc hoặc dốc ngược: Nước đọng lại trong máng, gây han gỉ nhanh và muỗi sinh sản. Luôn kiểm tra độ dốc bằng dụng cụ đo trước khi cố định móc.

2. Khoảng cách móc treo quá xa: Máng bị võng ở giữa, tạo điểm đọng nước và chịu lực kém. Không để móc cách nhau quá 60cm.

3. Chọn kích thước máng quá nhỏ: Khi mưa lớn, nước tràn ra ngoài máng gây ngập cục bộ và bắn vào tường. Tính toán kỹ diện tích mái và lưu lượng mưa tối đa của khu vực.

4. Không dùng keo silicon tại mối nối: Mối nối hở là điểm rò rỉ đầu tiên. Luôn dùng silicon chuyên dụng chịu nước tại tất cả điểm nối.

5. Dùng vít thép thường để cố định: Vít thép thường nhanh gỉ sét, làm hỏng bề mặt máng xung quanh. Luôn dùng vít inox 304 hoặc vít mạ kẽm cùng loại với máng.

Bảo trì đúng cách giúp kéo dài tuổi thọ đáng kể:

  • 3–6 tháng/lần: Dọn sạch lá cây, bụi bẩn tích tụ trong lòng máng. Đặc biệt trước và sau mùa mưa.
  • Hàng năm: Kiểm tra các mối nối silicon, trám bổ sung nếu keo bị co ngót hoặc bong tróc.
  • Khi phát hiện gỉ sét nhỏ: Dùng giấy nhám chà sạch, sau đó phủ sơn kẽm lạnh (cold galvanizing compound) để phục hồi lớp bảo vệ trước khi gỉ lan rộng.
  • Tránh để nước đọng thường xuyên: Nếu thấy điểm đọng nước do móc treo bị lỏng, cần điều chỉnh ngay để tránh ăn mòn cục bộ.

Sắt Thép SATA là một trong những địa chỉ đáng tin cậy hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp máng xối tôn mạ kẽm chính hãng với đầy đủ chủng loại và phụ kiện đồng bộ. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và lợp mái, SATA cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm máng xối tôn mạ kẽm chất lượng cao, giá thành cạnh tranh và dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Tại SATA, quý khách có thể tìm thấy đầy đủ các quy cách máng xối tôn mạ kẽm phổ biến:

  • Bộ phụ kiện đồng bộ: móc treo, nắp đậy máng, góc nối 90°, miệng thoát nước, đai cố định, vít inox chống gỉ.
  • U300, U400, U500, U600, U800 với độ dày từ 0.35mm – 0.6mm.
  • Máng tôn mạ kẽm nhúng nóng chuẩn JIS và TCVN.
  • Phiên bản mạ màu (đỏ, xanh, nâu, xám…) phối hợp hoàn hảo với mái tôn và ngói.

CÔNG TY TNHH THÉP SATA

  • Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779
  • Văn Phòng: Số 47 Đường Số 12 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • MST: 0314964975
  • Hotline: 0903.725.545
  • Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, Bình Dương
  • Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B, quận 9, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

By Admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn: 0903725545