Giá tôn mỏng lợp máiGiá tôn mỏng lợp mái
Rate this post

Giá tôn mỏng lợp mái là một trong những yếu tố được các chủ đầu tư và gia chủ quan tâm hàng đầu khi lên kế hoạch thi công mái che sân thượng, nhà xưởng nhỏ, nhà tạm hay các công trình phụ trợ. Với ưu điểm trọng lượng nhẹ, thi công nhanh chóng cùng mức chi phí đầu tư tiết kiệm, dòng tôn mỏng đang trở thành giải pháp tối ưu cho nhiều công trình dân dụng hiện nay.

Để giúp bạn dễ dàng hoạch định ngân sách và dự toán vật tư chính xác, Sắt Thép SATA sẽ cập nhật chi tiết bảng giá tôn mỏng lợp mái mới nhất theo từng chủng loại, phân tích các yếu tố tác động đến chi phí, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm mua hàng chất lượng.

Tôn mỏng lợp mái là loại tôn cán sóng có độ dày phôi thép tương đối mỏng, phổ biến trong khoảng từ 2 dem đến 3.5 dem (0.20mm – 0.35mm). Loại vật liệu này thường được sản xuất dưới dạng tôn mạ kẽm, tôn mạ nhôm kẽm (tôn lạnh) hoặc tôn mạ màu.

Đặc điểm nổi bật:

  • Tính linh hoạt cao: Phù hợp làm mái che sân thượng, mái hiên, nhà tạm, xưởng chế biến nhỏ hoặc vách ngăn.
  • Tiết kiệm chi phí: So với các loại tôn dày hoặc mái ngói, giá tôn mỏng lợp mái mềm hơn đáng kể, giảm tải trọng lên hệ khung kèo.
  • Đa dạng quy cách: Cung cấp dưới nhiều dạng sóng khác nhau như 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng hoặc sóng tròn.

Mức giá tôn mỏng lợp mái thường được tính theo mét dài hoặc mét vuông tùy thuộc vào độ dày phôi, loại mạ và thương hiệu sản xuất. Bảng dưới đây tổng hợp mức giá trung bình trên thị trường để quý khách dễ dàng tham khảo:

Độ dày (mm)Tôn kẽm (VNĐ/m)Tôn lạnh (VNĐ/m)Tôn màu (VNĐ/m)
0.2038.000 – 45.00045.000 – 51.00048.000 – 55.000
0.2541.000 – 49.00049.000 – 55.00053.000 – 61.000
0.3045.000 – 53.00051.000 – 61.00055.000 – 65.000
0.3551.000 – 61.00058.000 – 71.00061.000 – 75.000
0.4057.000 – 71.00063.000 – 78.00067.000 – 85.000
0.4563.000 – 78.00071.000 – 93.00075.000 – 98.000
0.5071.000 – 88.00078.000 – 101.00083.000 – 108.000
  • Bảng giá tôn mỏng lợp mái trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm hiện tại, chưa bao gồm 10% phí VAT.
  • Chi phí thực tế có thể biến động tùy thuộc vào số lượng đơn hàng và vị trí giao hàng.
  • Các đơn đặt hàng với số lượng lớn sẽ được áp dụng mức chiết khấu cực kỳ ưu đãi.
  • Để nhận được mức giá chính xác nhất, xin vui lòng liên hệ trực tiếp vào hotline Sắt Thép SATA – 0903 725 545 để được đội ngũ nhân viên tư vấn và hỗ trợ.

Không phải mọi công trình đều áp dụng chung một đơn giá. Thực tế, giá tôn mỏng lợp mái chịu sự tác động của nhiều yếu tố kỹ thuật và thị trường:

Tôn mỏng mạ kẽm thông thường có chi phí sản xuất thấp nhất, do đó giá tôn mỏng lợp mái làm từ kẽm luôn rẻ hơn tôn lạnh. Tôn lạnh chứa thành phần nhôm giúp phản nhiệt và chống ăn mòn tốt hơn, dẫn đến mức giá tôn mỏng lợp mái thuộc dòng này cao hơn khoảng 15% – 25%.

Dù cùng thuộc nhóm tôn mỏng, nhưng sự chênh lệch từ 2.0 dem lên 3.5 dem cũng tạo ra mức giá tôn mỏng lợp mái chênh lệch rõ rệt. Phôi thép càng mỏng thì lượng nguyên liệu tiêu tốn càng ít, kéo theo mức giá tôn giảm đi tương ứng.

Các thương hiệu lớn thường có quy trình kiểm định chất lượng khắt khe. Do đó, giá tôn mỏng lợp mái từ các hãng này thường chênh lệch cao hơn so với tôn liên doanh hoặc tôn gia công không rõ nguồn gốc.

Giá thép cuộn cán nóng (HRC) trên thị trường thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất tôn. Khi giá thép nguyên liệu tăng, giá tôn mỏng lợp mái tại các đại lý phân phối cũng sẽ điều chỉnh tăng theo.

Các đơn hàng số lượng lớn thường đi kèm chính sách chiết khấu cao, giúp giảm đi mức giá tôn mỏng lợp mái tính trên mỗi mét vuông. Ngược lại, việc giao hàng đến các khu vực xa trung tâm có thể làm phát sinh thêm chi phí cước vận chuyển.

image 17
Tôn mỏng lợp mái

Để có cái nhìn toàn diện khi so sánh giá tôn mỏng lợp mái, bạn cần phân biệt các dòng sản phẩm chính đang lưu thông trên thị trường:

  • Tôn Mỏng Mạ Kẽm: Thường dùng cho các công trình ngắn hạn, nhà kho tạm, hàng rào bao quanh công trường. Mức giá tôn mỏng lợp mái bằng mạ kẽm là thấp nhất trong phân khúc.
  • Tôn Mỏng Mạ Nhôm Kẽm (Tôn Lạnh): Có bề mặt sáng bóng, khả năng chống nóng khá tốt. Đây là lựa chọn phổ biến khi người dùng muốn cân bằng giữa chi phí và chất lượng, giúp giá tôn mỏng lợp mái đạt hiệu quả kinh tế cao.
  • Tôn Mỏng Mạ Màu: Được phủ thêm lớp sơn màu trang trí bảo vệ chống oxy hóa. Mức giá tôn mỏng lợp mái mạ màu thường có phần nhỉnh hơn so với tôn lạnh mạ kẽm nhưng mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho công trình.
  • Tôn Mỏng Cán Sóng Cách Nhiệt (Xốp PE/PU): Dù phôi tôn mỏng nhưng được dán thêm lớp cách nhiệt PE hoặc PU đệm bên dưới. Dù giá tôn mỏng lợp mái dòng cách nhiệt cao hơn tôn 1 lớp, nó mang lại khả năng chống nóng vượt trội cho mái nhà, bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng.

Sở dĩ dòng tôn mỏng lợp mái được ưa chuộng và ứng dụng cực kỳ rộng rãi trong các công trình dân dụng và thương mại là nhờ sở hữu nhiều lợi thế vượt trội về mặt chi phí lẫn thi công. Dưới đây là phân tích chi tiết về những ưu điểm nổi bật nhất:

Giá tôn mỏng lợp mái thường thấp hơn so với các loại tôn dày hay mái ngói truyền thống. Điều này giúp tiết kiệm một khoản ngân sách rất lớn, đặc biệt thích hợp cho các công trình có diện tích lợp lớn nhưng mức kinh phí hạn hẹp hoặc các dự án không đòi hỏi niên hạn sử dụng quá dài.

Nhờ phôi thép mỏng, trọng lượng trên mỗi mét vuông tôn mỏng là vô cùng nhẹ. Đặc tính này mang lại lợi ích kép:

  • Giảm áp lực tải trọng đáng kể lên toàn bộ hệ thống kết cấu chịu lực của ngôi nhà (từ cột, dầm cho đến móng).
  • Cho phép đơn giản hóa thiết kế hệ xà gồ, khung kèo bằng cách dùng các loại thép hộp nhỏ hơn hoặc thưa hơn, từ đó tiếp tục cắt giảm thêm chi phí vật tư khung đỡ bên dưới.

Trọng lượng nhẹ cùng tính linh hoạt của phôi thép mỏng giúp việc bốc xếp, nâng hạ trở nên dễ dàng hơn. Công nhân thi công có thể dễ dàng cắt gọt, uốn cong theo địa hình mái, dập sóng hoặc bắn vít định vị, giúp rút ngắn thời gian thi công và nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng.

Dù là phân khúc tôn mỏng giá rẻ, các nhà sản xuất vẫn cung cấp đa dạng sự lựa chọn về hình dáng sóng (5 sóng vuông, 9 sóng, 11 sóng, sóng tròn) cũng như màu sắc mạ. Bề mặt mạ kẽm hoặc mạ màu bóng đẹp giúp công trình đảm bảo tính thẩm mỹ, phù hợp với nhiều phong cách kiến trúc khác nhau.

Khi hết nhu cầu sử dụng, tôn mỏng có thể dễ dàng tháo lắp để tái sử dụng cho các mục đích phụ trợ khác (làm hàng rào, vách che) hoặc bán phế liệu để thu hồi một phần chi phí ban đầu.

image 16
Tôn mỏng lợp mái được xếp gọn sau khi sản xuất tại SATA

Để có được giá tôn mỏng lợp mái hợp lý nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình, bạn nên bỏ túi các kinh nghiệm sau:

  • Xác Định Đúng Mục Đích Sử Dụng: Nếu làm mái che tạm thời hoặc hàng rào, hãy chọn tôn mỏng 2.0 dem – 2.5 dem để tối ưu chi phí. Đối với nhà ở hay xưởng nhỏ, nên cân nhắc phôi từ 3.0 dem trở lên.
  • Khảo Sát Giá Tại Nhiều Đại Lý: Hãy tham khảo giá tôn mỏng lợp mái từ 3 đến 4 nhà cung cấp uy tín để so sánh chính sách chiết khấu và phí vận chuyển.
  • Kiểm Tra Kỹ Quy Cách Và Độ Dày: Nên dùng thước kẹp palmer chuyên dụng để đo lại độ dày thực tế của phôi thép, tránh tình trạng bị giao tôn thiếu dem làm ảnh hưởng tới tương quan giá tôn mỏng lợp mái đã thỏa thuận.
  • Tránh Sản Phẩm Giá Quá Rẻ Bất Thường: Nếu nhận được báo giá tôn mỏng lợp mái thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung, hãy cẩn trọng vì đó có thể là tôn lỗi, tôn mạ kém chất lượng hoặc tôn trôi nổi không bảo hành.

Dù mức giá tôn mỏng lợp mái rất tối ưu về mặt kinh tế, nhưng do phôi thép có độ dày mỏng, mái tôn sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của thời tiết và môi trường. Để bảo vệ mái tôn không bị dột, rỉ sét hay biến dạng, việc thực hiện quy trình bảo trì định kỳ theo các bước dưới đây là vô cùng cần thiết:

  • Đòn dọn rác thải bám bẩn: Thường xuyên quét dọn lá cây mục, cành khô, rác bám trên mái tôn và khu vực xà gồ. Sự tích tụ của chất hữu cơ đọng lại sẽ giữ ẩm lâu, kết hợp với bụi bẩn tạo thành môi trường axit nhẹ gây ăn mòn nhanh chóng lớp mạ kẽm/lạnh bề mặt.
  • Xịt rửa bề mặt: Dùng vòi xịt nước áp lực vừa phải để làm sạch bụi bẩn, muối biển hoặc hóa chất lắng đọng do khói bụi công nghiệp. Không dùng bàn chải sắt hay hóa chất tẩy rửa mạnh vì dễ làm xước lớp mạ bảo vệ.
  • Siết chặt hoặc thay thế vít hỏng: Vít bắn tôn là vị trí cực kỳ nhạy cảm dễ bị dột. Kiểm tra toàn bộ hệ thống đinh vít. Nếu gian đệm cao su bị chai cứng, nứt vỡ hoặc vít bị rỉ sét, cần tiến hành thay mới ngay lập tức.
  • Sử dụng keo silicone chuyên dụng: Tại các điểm giáp nối gối sóng, rìa mái, giáp tường hoặc xung quanh chân vít, nên bơm bổ sung lớp keo silicone chống thấm chịu nhiệt. Điều này ngăn chặn triệt để tình trạng nước mưa ngược vào bên trong làm mục phôi tôn mỏng.
  • Sử dụng sơn chống rỉ/sơn bóng mạ kẽm: Sau khoảng 2–3 năm sử dụng, lớp mạ ban đầu của tôn mỏng sẽ có dấu hiệu suy giảm. Việc sơn phủ một lớp sơn lót chống rỉ kết hợp sơn màu chuyên dụng cho tôn sẽ giúp ngăn chặn không khí và hơi ẩm tiếp xúc với phôi thép bên trong.
  • Phủ sơn phản nhiệt (chống nóng): Việc sơn thêm lớp sơn chống nóng bề mặt không chỉ giúp giảm nhiệt độ tích tụ trong nhà mà còn giảm thiểu sự co giãn nhiệt liên tục của phôi tôn mỏng, giúp giữ phôi tôn luôn đặn và bền màu.
  • Rà soát khoảng cách xà gồ: Do tôn mỏng có khả năng chịu lực uốn kém hơn tôn dày, hệ thống xà gồ bên dưới cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo không bị võng hay xê dịch.
  • Gia cố chống tốc mái trước mùa mưa bão: Kiểm tra các nẹp mái, ke chống bão tại các sóng tôn nhô cao. Việc bắt thêm ke chống bão giúp phân bổ lực gió đều hơn, tránh tình trạng gió lốc giật làm rách chân vít hoặc bay mái tôn.
  • Khi phát hiện vết rỉ sét nhỏ, dùng giấy nhám mịn chà nhẹ làm sạch lớp rỉ, sau đó lau khô và sơn ngay lớp sơn chống rỉ đè lên để khoanh vùng, không cho vết rỉ lan rộng.
  • Với các lỗ thủng nhỏ do đinh vít cũ hoặc va đập, sử dụng miếng dán chống thấm dán đè ở cả 2 mặt kết hợp keo silicone để đảm bảo kín nước hoàn toàn.

Bạn đang tìm kiếm đơn vị cung cấp uy tín với mức giá tôn mỏng lợp mái hợp lý? Sắt Thép SATA tự hào là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Với sứ mệnh mang đến cho khách hàng sản phẩm chất lượng, chúng tôi không ngừng cải tiến quy trình, nâng cao tay nghề đội ngũ và áp dụng các giải pháp tiên tiến nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường.

Tại Sao Nên Lựa Chọn Chúng Tôi?

  • Đội ngũ nhân sự chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và đầy nhiệt huyết.
  • Quy trình làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Chi phí cạnh tranh, chính sách bảo hành và hậu mãi chu đáo.
Screenshot 2026 07 09 151043 15
Một số giấy chứng nhận Công Ty TNHH Thép SATA

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận báo giá & ưu đãi ngay hôm nay!

  • Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779
  • Văn Phòng: Số 35 Đường Số 41 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • MST: 0314964975
  • Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
  • Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

By Admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn: 0903725545