Xà gồ TVP là giải pháp kết cấu mái và khung vách tối ưu hàng đầu hiện nay, đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu khắt khe về độ bền, tải trọng cũng như tiến độ thi công cho mọi công trình. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế (JIS, ASTM, EN), các dòng xà gồ và thép hộp của Thương hiệu Thép TVP sở hữu khả năng chịu lực vượt trội, chống ăn mòn vi khí hậu và tiết kiệm chi phí vật tư đáng kể.
Bài viết này, Sắt Thép SATA sẽ mang đến cho quý khách hàng góc nhìn toàn diện và chuyên sâu về đặc tính kỹ thuật, quy cách barem, công thức tính khoảng cách lắp đặt chuẩn kết cấu, cùng cẩm nang phân biệt xà gồ TVP chính hãng cho các kỹ sư và chủ đầu tư.
1. Giới Thiệu Về Thương Hiệu Thép TVP & Vị Thế Sản Phẩm Xà Gồ
Công ty Cổ phần Thép TVP là một trong những đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất tôn mạ, ống thép và thép hình kỹ thuật cao. Trong hệ sinh thái vật liệu xây dựng hiện đại, xà gồ TVP đóng vai trò là xương sống chịu lực cho hệ khung mái và vách ngăn của các công trình từ dân dụng đến công nghiệp quy mô lớn.
Xà gồ TVP được định hình cán nguội từ thép dải mạ kẽm hoặc thép đen cường độ cao. Sự kết hợp giữa công nghệ luyện kim tiên tiến và quy trình cán định hình chuẩn xác giúp sản phẩm tối ưu hóa khả năng chống uốn, chống xoắn mà vẫn giảm thiểu đáng kể tải trọng tác động lên hệ móng và cột chịu lực.
2. Đặc Tính Kỹ Thuật & Cấu Tạo Vật Liệu Xà Gồ TVP
Để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong thiết kế kết cấu thép, xà gồ TVP được sản xuất với các thông số cơ lý và thành phần vật liệu được kiểm soát chặt chẽ:
Phôi thép đầu vào: Sử dụng thép cuộn cán nguội/cán nóng chất lượng cao, có giới hạn chảy và giới hạn bền kéo đạt các cấp cường độ thông dụng từ G350, G450 đến G550.
Tiêu chuẩn sản xuất: Sản phẩm tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế như JIS G3302 (Nhật Bản), ASTM A653/A653M (Mỹ), và EN 10346 (Châu Âu).
Lớp mạ bảo vệ:
- Xà gồ mạ kẽm: Tráng phủ kẽm nóng với độ mạ dao động từ Z80 đến Z350 (g/m2), tạo lớp màng điện hóa bảo vệ cốt thép bên trong khỏi sự oxy hóa của môi trường.
- Xà gồ mạ nhôm kẽm: Lớp mạ gồm 55% Al, 43.5% Zn và 1.5% Si, nâng cao khả năng chống ăn mòn vi khí hậu gấp 4 lần so với mạ kẽm thông thường.
- Xà gồ thép đen: Được phủ lớp sơn dầu hoặc để thô, phù hợp cho các công trình trong nhà, môi trường khô ráo hoặc cần sơn hoàn thiện theo màu sắc thiết kế.
3. Bảng Giá Xà Gồ TVP Cập Nhật & Các Yếu Tố Ảnh Hưởng
Mức giá xà gồ TVP phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật như quy cách kích thước, độ dày bản thép, chủng loại mạ và biến động giá phôi thép trên thị trường. Để giúp chủ đầu tư và nhà thầu dễ dàng lập dự toán chi phí, dưới đây là bảng báo giá chi tiết dòng sản phẩm xà gồ C mạ kẽm TVP phổ biến nhất.
3.1 Bảng Giá Xà Gồ TVP Phổ Biến
| Quy Cách Xà Gồ C | Độ Dày (ly) | Đơn Giá Tham Khảo (VNĐ/m) |
| C80 x 40 | 1.5 ly | 73.000 – 74.000 |
| C80 x 40 | 1.8 ly | 75.000 – 78.000 |
| C100 x 50 | 1.8 ly | 79.000 – 84.000 |
| C125 x 50 | 2.0 ly | 85.000 – 92.000 |
| C150 x 50 | 2.0 ly | 90.000 – 98.000 |
| C180 x 65 | 2.0 ly | 98.000 – 113.000 |
| C200 x 65 | 2.0 ly | 100.000 – 116.000 |
| C250 x 65 | 2.4 ly | 128.000 – 147.000 |
Lưu ý khi xem báo giá:
- Bảng giá xà gồ TVP chỉ mang tính chất tham khảo, chưa bao gồm 10% phí VAT.
- Mức giá còn phụ thuộc phần lớn vào khối lượng đơn hàng và chi phí vận chuyển.
- Để nhận được báo giá chính xác, vui lòng liên hệ vào hotline Sắt Thép SATA – 0903725545 để được hỗ trợ.
3.2 Các Yếu Tố Quyết Định Đến Chi Phí Xà Gồ TVP
- Độ dày lớp mạ kẽm (Z80 – Z350): Lớp mạ càng dày thì khả năng chống ăn mòn càng tốt, giá thành trên mỗi mét tới sẽ cao hơn.
- Cường độ thép phôi (G350, G450, G550): Thép cường độ cao G550 có giá phôi cao hơn nhưng giúp giảm kích thước thiết kế, tối ưu tổng chi phí toàn hệ mái.
- Dịch vụ gia công bổ sung: Đột lỗ tự động, cắt theo chiều dài bản vẽ kỹ thuật.
- Số lượng đơn hàng & Khoảng cách vận chuyển: Đơn hàng khối lượng lớn luôn đi kèm chính sách chiết khấu tốt từ nhà máy và đại lý phân phối.
4. Phân Loại Chi Tiết Các Dòng Xà Gồ TVP Trọng Điểm
Nhằm tối ưu hóa công năng và chi phí cho từng dạng kiến trúc, TVP cung cấp 3 dòng xà gồ chính:
4.1 Xà Gồ C TVP
Xà gồ C có mặt cắt ngang hình chữ C với 2 mép gấp ở hai đầu cánh giúp tăng momen ẩn uốn.
Quy cách phổ biến:
- C80x40, C100x50, C125x50, C150x50, C180x50, C200x50, C250x65.
- Độ dày: 1.5mm – 3.0mm.
Đặc tính cơ học: Trọng lượng nhẹ, dễ chế tạo, đục lỗ oval/tròn theo khoảng cách định sẵn để bắt bulong nối kèo.
Ứng dụng tối ưu: Thích hợp cho công trình có bước cột L < 6m, như nhà ở dân dụng, nhà xưởng quy mô nhỏ, mái che kho bãi và hệ khung vách.
4.2 Xà Gồ Z TVP
Xà gồ Z có mặt cắt ngang dạng chữ Z với hai cánh không đối xứng (một cánh rộng, một cánh hẹp).
Quy cách phổ biến:
- Z125x52x58, Z150x62x68, Z180x65x65, Z200x65x65, Z250x72x78.
- Độ dày: 1.5mm – 3.0mm.
Đặc tính cơ học: Khả năng lắp chồng tại vùng gối tựa khung vì kèo. Khi chồng hai thanh xà gồ Z lại với nhau, momen cản uốn tại vị trí liên tục được tăng gấp đôi, giúp tiết kiệm vật liệu so với hệ xà gồ C nối đầu.
Ứng dụng tối ưu: Dành cho các công trình nhà xưởng công nghiệp nhịp lớn, bước cột $L \ge 6m$, vượt nhịp dài và yêu cầu tải trọng mái nặng.

5. Ứng Dụng Thực Tế Đa Dạng Của Xà Gồ TVP Trong Xây Dựng
Nhờ khả năng chịu lực tối ưu cùng lớp mạ chống ăn mòn vượt trội, xà gồ TVP trở thành vật liệu kết cấu không thể thiếu trong nhiều loại hình công trình từ dân dụng đến công nghiệp nặng:
5.1 Công Trình Công Nghiệp & Nhà Xưởng Tiền Chế
- Hệ xà gồ mái nhịp lớn: Xà gồ Z TVP là lựa chọn hàng đầu cho các dự án nhà xưởng, kho bãi logistics có bước cột rộng. Khả năng nối chồng giúp liên tụ hóa mô-men uốn tại vùng gối tựa, tối ưu tải trọng và khả năng vượt nhịp.
- Hệ xà gồ vách: Xà gồ C TVP được gia công làm hệ khung đỡ tấm panel cách nhiệt hoặc tôn vách bao quanh nhà xưởng, chống chịu tốt áp lực gió ngang.
5.2 Công Trình Dân Dụng & Thương Mại
- Mái nhà ở, biệt thự, nhà phố: Thay thế hoàn toàn hệ xà gồ gỗ hay thép hình cán nóng nặng nề. Xà gồ C và thép hộp TVP mang lại vẻ đẹp hiện đại, trọng lượng nhẹ giúp giảm tải trọng móng.
- Hệ đòn tay cho mái lợp ngói/tôn cách nhiệt: Giữ phẳng bề mặt mái, chống võng xệ theo thời gian, đảm bảo tính thẩm mỹ lâu dài.
- Trung tâm thương mại, showroom, nhà thi đấu: Ứng dụng làm hệ khung kết cấu phụ, giá đỡ cho hệ thống chiếu sáng, thông gió, PCCC và trần thạch cao.
5.3 Công Trình Nông Nghiệp & Môi Trường Đặc Thù
- Trang trại chăn nuôi & Nhà kính công nghệ cao: Môi trường chăn nuôi thường có độ ẩm cao. Dòng xà gồ TVP mạ nhôm kẽm hoặc mạ kẽm dày (Z275 – Z350) chống chịu ăn mòn hóa chất cực tốt, kéo dài tuổi thọ công trình lên đến 20 – 30 năm.
- Vùng ven biển, nhà máy hóa chất: Kháng lại tác động ăn mòn từ hơi muối biển và môi trường axit nhẹ.
6. Quy Trình Thi Công & Lắp Đặt Xà Gồ TVP Đúng Kỹ Thuật
Thi công xà gồ TVP đúng kỹ thuật quyết định đến 90% độ ổn định tổng thể của hệ mái và tránh các hiện tượng hiện tượng xoắn phẳng, biến dạng dạng uốn cục bộ hay dột nước tôn lợp.
6.1 Chuẩn bị vật tư & Kiểm tra mặt bằng
- Kiểm tra chứng chỉ & Barem: Xác định toàn bộ xà gồ TVP vận chuyển đến công trường đúng quy cách thiết kế.
- Kiểm tra hệ khung chính: Đo đạc kích thước thực tế giữa các đầu cột, vì kèo hoặc dầm bê tông cốt thép. Sai số khoảng cách bước cột phải nằm trong giới hạn cho phép.
6.2 Trắc đạc & Định vị bọ liên kết
- Hàn cố định các tấm bọ xà gồ vào dầm kèo thép theo đúng bản vẽ kết cấu.
- Lưu ý kỹ thuật: Độ cao và khoảng cách giữa các bọ xà gồ phải chuẩn xác để khi đặt thanh xà gồ TVP lên, bề mặt đỉnh xà gồ tạo thành một mặt phẳng tuyệt đối.
6.3 Cẩu kéo & Tập kết vật tư lên cao
- Sử dụng xe cẩu chuyên dụng hoặc tời nâng để đưa các bó xà gồ TVP lên khung mái.
- An toàn thi công: Vật tư khi đưa lên mái phải được phân bổ đều trên các gối tựa khung vì kèo, tránh tập trung quá nhiều trọng lượng tại một điểm gây võng dầm. Phải dùng dây cáp vải bọc lót kỹ để không làm xước lớp mạ kẽm bảo vệ.
6.4 Tiến hành lắp đặt & Liên kết xà gồ TVP
Đối với Xà gồ C TVP:
- Đặt thanh xà gồ áp sát vào bọ xà gồ.
- Định vị và siết chặt bằng bulong cường độ cao.
- Đối với các điểm nối đầu xà gồ C, bắt buộc phải sử dụng lập tịnh / bản mã nối xà gồ có độ dày tương đương.
Đối với Xà gồ Z TVP:
- Đặt hai đầu thanh xà gồ Z lồng vào nhau tại vị trí ngay trên gối tựa vì kèo.
- Chiều dài đoạn nối chồng phải tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế: Thường dao động từ 1.5 x H đến 2.0 x H (với H là chiều cao tiết diện xà gồ).
- Xỏ bulong qua các lỗ đột sẵn ở cả hai lớp xà gồ và bọ kèo, siết chặt bằng máy siết lực.
6.5 Lắp đặt hệ giằng xà gồ & Cân chỉnh độ phẳng
Tác dụng hệ giằng: Xà gồ thép định hình cán nguội có tiết diện mỏng, dễ bị xoắn vặn khi chịu tải. Việc lắp giằng thép tròn giúp cố định cánh xà gồ, tăng khả năng chịu tải trọng gió bão.
Quy trình cân chỉnh:
- Xỏ thanh giằng qua các lỗ đục ở bụng xà gồ TVP.
- Dùng ecu siết nhẹ để cân chỉnh độ thẳng hàng.
- Dùng dây căng kéo từ đỉnh mái xuống máng nước để kiểm tra mặt phẳng dốc mái. Điều chỉnh cho đến khi toàn bộ hệ xà gồ nằm trên một mặt phẳng đồng nhất.
6.6 Kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật & Chống gỉ mối cắt
- Bàn giao: Tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi chuyển sang giai đoạn bắn tôn lợp mái.
- Kiểm tra lực siết bulong: Dùng cờ-lê lực kiểm tra xác suất các điểm liên kết bulong.
- Xử lý bề mặt: Các đầu cắt của xà gồ hoặc các vị trí trầy xước trong quá trình cẩu kéo phải được làm sạch và xịt ngay 2 lớp sơn phủ kẽm lạnh để bảo vệ chống gỉ sét cục bộ.

7. Nhận Biết Xà Gồ TVP Chính Hãng & Kinh Nghiệm Mua Hàng
Để tránh mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng, nhà thầu và chủ đầu tư cần lưu ý:
Dấu hiệu nhận biết trên sản phẩm:
- Tất cả sản phẩm xà gồ TVP chính hãng đều được in phun điện tử chữ vi tính chạy dọc theo thân thanh thép với nội dung bao gồm: TVP STEEL – TIÊU CHUẨN – QUY CÁCH – ĐỘ DÀY – NGÀY SẢN XUẤT – MÃ SỐ LÔ.
- Bề mặt mạ kẽm hoa văn sáng bóng, đồng đều, không bị bong tróc hay xuất hiện ố vàng, gỉ sét.
Chứng chỉ chất lượng (CO/CQ): Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình chứng nhận xuất xưởng của Nhà máy Thép TVP cho đúng mã lô hàng.
Kiểm tra thực tế:
- Sử dụng thước kẹp palmer để kiểm tra độ dày thực tế của thanh thép so với Catalogue.
- Tăng trọng lượng cân thực tế để đối chiếu với bảng barem chuẩn của nhà máy.
8. Sắt Thép SATA – Đơn Vị Cung Cấp Xà Gồ TVP Chính Hãng, Giá Tốt Tại Kho
Việc lựa chọn đúng đại lý phân phối xà gồ TVP không chỉ giúp chủ đầu tư tối ưu chi phí vật tư mà còn đảm bảo tiến độ giao hàng và chất lượng kết cấu cho toàn bộ công trình. Sắt Thép SATA tự hào là đơn vị phân phối chiến lược các dòng sản phẩm thép hình, xà gồ mạ kẽm TVP chính hãng uy tín hàng đầu thị trường.
Lí do nên lựa chọn chúng tôi:
- Hàng chính hãng 100%: Sản phẩm xà gồ C, Z, thép hộp TVP xuất kho đều mới 100%, nguyên tem nhãn, in phun mã lô của nhà máy Thép TVP và kèm theo đầy đủ Chứng chỉ chất lượng (CO/CQ).
- Gia công cắt & đột lỗ tự động: Trang bị hệ thống máy cán xà gồ hiện đại, hỗ trợ cắt chiều dài theo chính xác kích thước bản vẽ thiết kế và đục lỗ tự động, giúp giảm thiểu tối đa hao hụt vật tư và thời gian thi công tại công trường.
- Giá gốc cạnh tranh – Chiết khấu cao: Phân phối trực tiếp không qua trung gian, mang đến mức giá xà gồ TVP tốt nhất thị trường cùng chính sách ưu đãi hấp dẫn cho các đơn hàng khối lượng lớn và nhà thầu thân thiết.
- Vận chuyển nhanh chóng tận chân công trình: Sở hữu đội xe cẩu, xe tải đa trọng tải, đảm bảo giao hàng tận nơi đúng hẹn tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh thành trên toàn quốc.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá & ưu đãi mới nhất ngay hôm nay!
SẮT THÉP SATA
- Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779
- Văn Phòng: Số 35 Đường Số 41 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- MST: 0314964975
- Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
- Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
- Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
