Tôn đục lỗ trònTôn đục lỗ tròn
Rate this post

Tôn đục lỗ tròn là một trong những vật liệu không thể thiếu trong xu hướng kiến trúc hiện đại và ngành công nghiệp phụ trợ ngày nay. Không chỉ đóng vai trò là một tấm kim loại bảo vệ thông thường, với cấu trúc đặc trưng bao gồm các mắt lưới hình tròn được sắp xếp đồng đều, tôn đục lỗ tròn mang lại giải pháp tối ưu cho việc thông gió, lấy sáng, sàng lọc vật liệu và trang trí nội – ngoại thất.

Ở bài viết này, Sắt Thép SATA sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về tôn đục lỗ tròn, từ cấu tạo, phân loại, quy trình sản xuất cơ khí chính xác cho đến các ứng dụng thực tế và cẩm nang chọn mua kinh tế nhất.

Mục Lục

Thực chất, Tôn đục lỗ tròn là những tấm kim loại được trải qua quá trình gia công cơ khí bằng máy dập CNC hoặc máy đột dập thủy lực để tạo ra các lỗ hình tròn có kích thước, đường kính và khoảng cách bằng nhau theo một tỷ lệ diện tích mở nhất định.

Sở dĩ hình tròn là hình dáng lỗ phổ biến nhất (chiếm hơn 70% sản lượng tôn đục lỗ trên thị trường) là vì:

  • Độ bền kết cấu tối ưu: Hình tròn giúp phân phối đều ứng suất lên bề mặt tấm kim loại, giảm thiểu tối đa nguy cơ bị rách hoặc nứt gãy tại các góc cạnh so với lỗ vuông hay lỗ hình thoi.
  • Dễ gia công: Khuôn dập lỗ tròn có tuổi thọ cao hơn, dễ chế tạo và bảo dưỡng hơn các loại khuôn định hình khác.
  • Tính đa năng: Khả năng sàng lọc, thông gió và phân tán âm thanh của lỗ tròn đạt hiệu suất ổn định nhất.

Để lựa chọn hoặc đặt hàng tấm tôn đục lỗ tròn chính xác, bạn cần nắm rõ các thông số kỹ thuật cơ bản sau:

  • Chiều rộng: Khổ phổ biến là 1000mm, 1200mm, 1250mm hoặc 1500mm.
  • Chiều dài: Thường là 2000mm, 2400mm, 3000mm hoặc dạng cuộn dài 10m – 20m.
  • Độ dày cực kỳ đa dạng, dao động từ 0.4mm đến 10mm tùy thuộc vào vật liệu phôi và mục đích sử dụng.
  • Đường kính lỗ không nên nhỏ hơn độ dày tấm.

Kích thước lỗ tròn rất phong phú: Từ các lỗ siêu nhỏ phục vụ ngành lọc (0.8mm – 2mm) cho đến các lỗ lớn phục vụ kiến trúc (5mm, 8mm, 10mm, 20mm, 50mm).

Là khoảng cách tính từ tâm của lỗ này đến tâm của lỗ kế tiếp. Khoảng cách này quyết định diện tích thông thoáng của tấm tôn.

Có hai kiểu bố trí lỗ tròn phổ biến:

  • Sắp xếp so le: Đây là kiểu sắp xếp phổ biến nhất vì nó tối ưu hóa diện tích mở và mang lại độ bền cơ học cao nhất cho tấm tôn.
  • Sắp xếp thẳng hàng: Các lỗ tạo thành các hàng dọc và hàng ngang vuông góc với nhau, thường dùng cho mục đích thẩm mỹ hoặc dẫn hướng đường đi của vật liệu.
Độ dàyChất liệuĐơn vịGiá tham khảo (VNĐ)
0.5 mmTôn mạ kẽm75.000 – 105.000
0.6 mmTôn mạ kẽm95.000 – 125.000
0.8 mmTôn mạ kẽm125.000 – 160.000
1.0 mmTôn mạ kẽm155.000 – 200.000
1.2 mmTôn mạ kẽm185.000 – 235.000
1.5 mmTôn mạ kẽm230.000 – 290.000
2.0 mmTôn mạ kẽm315.000 – 390.000
2.5 mmTôn mạ kẽm395.000 – 475.000
3.0 mmTôn mạ kẽm470.000 – 570.000
Độ dàyChất liệuĐơn vịGiá tham khảo (VNĐ)
0.5 mmInox 304300.000 – 370.000
0.8 mmInox 304440.000 – 530.000
1.0 mmInox 304540.000 – 660.000
1.2 mmInox 304630.000 – 770.000
1.5 mmInox 304770.000 – 960.000
2.0 mmInox 3041.030.000 – 1.260.000

Bảng báo giá tôn đục lỗ tròn dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm hiện tại, giá thực tế có thể dao động tùy thuộc vào giá phôi kim loại thế giới, số lượng đặt hàng và độ phức tạp của mẫu dập. Để nhận được báo giá chính xác nhất, xin vui lòng liên hệ vào hotline Sắt Thép SATA để được đội ngũ nhân viên tư vấn và hỗ trợ.

Tùy thuộc vào môi trường sử dụng và ngân sách, tôn đục lỗ tròn được sản xuất từ các nguồn phôi vật liệu khác nhau:

Đặc điểm: Là tấm thép được phủ một lớp kẽm bằng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ điện phân.

Ưu điểm: Khả năng chống ăn mòn thời tiết tốt, giá thành hợp lý, bề mặt sáng bóng vừa phải.

Ứng dụng: Làm hàng rào, vách ngăn nhà xưởng, máng cáp điện, hệ thống thông gió bãi đỗ xe.

Chủng loại: Phổ biến nhất là Inox 304, Inox 201 và Inox 316.

Ưu điểm:

  • Inox 304: Khả năng chống gỉ sét tuyệt vời, chịu được hóa chất, bề mặt bóng đẹp sang trọng.
  • Inox 316: Cao cấp nhất, chuyên dùng cho môi trường biển, axit hoặc y tế.
  • Inox 201: Giá rẻ hơn, cứng hơn nhưng khả năng chống gỉ kém hơn, chỉ nên dùng trong nhà.

Ứng dụng: Lưới lọc thực phẩm, thiết bị y tế, trang trí nội thất cao cấp, linh kiện máy móc chịu hóa chất.

Đặc điểm: Làm từ phôi thép cán nóng hoặc cán nguội tiêu chuẩn (SPCC, SS400).

Ưu điểm: Chịu lực cực tốt, giá thành rẻ nhất trong các loại.

Ứng dụng: Sàng nông nghiệp (sàng gạo, ngô, sắn), các chi tiết máy khuất bên trong, bậc bậc thang chịu lực.

Đặc điểm: Trọng lượng siêu nhẹ (chỉ bằng khoảng 1/3 so với thép).

Ưu điểm: Tự hình thành lớp oxit bảo vệ chống ăn mòn, dễ uốn cong, tạo hình, bề mặt có thể xử lý anodized với nhiều màu sắc bắt mắt.

Ứng dụng: Hệ mặt dựng tòa nhà (Facade), trần nhôm tiêu âm, tấm che nắng.

image 86
Đa dạng các loại tôn đục lỗ tròn tại Sắt Thép SATA

Để tạo ra một tấm tôn đục lỗ tròn đạt chuẩn chất lượng, không móp méo, các xưởng cơ khí chính xác phải trải qua quy trình nghiêm ngặt gồm 5 bước sau:

Kỹ sư tiến hành kiểm tra độ dày, mác thép và độ phẳng của cuộn tôn hoặc tấm tôn phôi. Phôi không được có khuyết tật bề mặt để tránh làm hỏng kim dập.

Dựa trên yêu cầu của khách hàng về đường kính lỗ và khoảng cách, kỹ sư sẽ lập trình trên phần mềm chuyên dụng. Hệ thống máy dập CNC sẽ tính toán hành trình dập sao cho tối ưu thời gian và tiết kiệm nguyên liệu nhất, đồng thời chừa lại phần biên theo đúng yêu cầu.

Dập theo dải: Máy dập có một băng khuôn dài với hàng chục, hàng trăm kim dập hàng loạt cùng lúc. Phương pháp này cực nhanh, chuyên dùng cho các tấm tôn mỏng, đơn hàng số lượng lớn.

Dập đơn điểm: Đầu dập di chuyển dập từng lỗ hoặc cụm lỗ nhỏ dựa trên lệnh CNC. Phương pháp này linh hoạt, phù hợp cho tấm tôn dày hoặc mẫu đục lỗ phức tạp, có tính tạo hình nghệ thuật.

Quá trình dập với áp lực lớn luôn làm tấm tôn bị cong vênh nhẹ. Do đó, tấm tôn đục lỗ tròn sau khi dập buộc phải đi qua máy cán phẳng để trả lại bề mặt tôn phẳng tuyệt đối. Tiếp theo, hệ thống bàn chải mài sẽ xả bỏ các bavia ở mặt sau của lỗ nhằm đảm bảo an toàn khi thi công.

Tấm tôn được cắt định hình theo kích thước cuối cùng. Tùy theo đơn hàng, tôn sẽ được mang đi sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng hoặc đánh bóng. Cuối cùng, bộ phận kiểm soát chất lượng sẽ đo đạc lại kích thước lỗ trước khi đóng gói giao cho khách hàng.

Nhờ sự linh hoạt tuyệt vời, tôn đục lỗ tròn hiện diện trong hầu hết các lĩnh vực từ công nghiệp nặng, nông nghiệp cho đến kiến trúc dân dụng.

Hệ mặt dựng Facade tòa nhà: Tấm nhôm hoặc inox đục lỗ tròn lớn bao bọc bên ngoài tòa nhà giúp giảm bức xạ nhiệt mặt trời, lấy ánh sáng tự nhiên một cách dịu nhẹ và tạo hiệu ứng thị giác lung linh vào ban đêm khi kết hợp với đèn LED.

Trần kim loại tiêu âm: Các tấm trần đục lỗ tròn siêu nhỏ kết hợp với một lớp vải tiêu âm phía sau giúp hấp thụ âm thanh, chống vang vọng cực tốt trong các giảng đường, nhà ga sân bay, rạp chiếu phim.

Lan can, cầu thang và vách ngăn: Thay thế cho kính cường lực dễ vỡ hay các thanh nan sắt thô kệch, tôn đục lỗ tạo ra sự thông thoáng, an toàn nhưng vẫn đảm bảo tính riêng tư vừa đủ.

Sàng phân loại nông sản: Tôn đục lỗ tròn là linh hồn của các loại máy sàng lọc. Lỗ nhỏ dùng để sàng hạt vừng, hạt tiêu, gạo. Lỗ vừa dùng sàng hạt cà phê, ngô, đậu nành; lỗ lớn dùng sàng phân loại củ quả.

Hệ thống sấy nông sản: Giúp luồng khí nóng lưu thông đều từ dưới lên qua các lớp hạt, đảm bảo nông sản khô đều, không bị ẩm mốc.

Lồng, vách ngăn chuồng trại: Tạo môi trường sạch sẽ, dễ dàng phun rửa vệ sinh, thoáng khí cho vật nuôi.

Tấm bảo vệ máy móc: Bao bọc xung quanh các chi tiết chuyển động nguy hiểm như bánh răng, dây curoa nhưng vẫn giúp kỹ sư dễ dàng quan sát tình trạng máy bên trong và giúp động cơ thoát nhiệt nhanh.

Lưới lọc công nghiệp: Lọc dầu, lọc hóa chất, lọc cặn trong các đường ống xả thải của nhà máy.

Hệ thống máng cáp: Giúp nâng đỡ hệ thống dây điện trong các tòa nhà, nhà xưởng, vừa gọn gàng vừa tránh tích tụ nhiệt gây cháy nổ.

image 87
Quy trình sản xuất tôn đục lỗ tròn

Sở dĩ các kỹ sư luôn ưu tiên lựa chọn tôn đục lỗ tròn thay vì các giải pháp khác chính là nhờ những ưu điểm vượt trội sau:

Tỷ lệ giữa độ bền và trọng lượng cực tốt: Việc đục lỗ giúp giảm đi trọng lượng của tấm kim loại nguyên bản. Điều này làm giảm đáng kể tải trọng lên kết cấu khung xương công trình nhưng vẫn giữ được độ cứng cáp và khả năng chịu lực cần thiết.

Tấm tôn đục lỗ tròn hoạt động như một màng điều tiết thông minh: Cho phép gió, ánh sáng và âm thanh đi qua, đồng thời cản lại các vật thể rắn thô hoặc phân tán bớt cường độ dòng chảy của nước, không khí.

Kiểu dáng hình tròn mang lại cảm giác mềm mại, hiện đại và không bị lỗi mốt. Khi kết hợp với công nghệ tạo hình, người ta có thể sắp xếp các lỗ tròn to nhỏ khác nhau để tạo thành một bức tranh phong cảnh hoàn chỉnh trên mặt dựng tòa nhà.

Các chất liệu như inox hay tôn mạ kẽm sơn tĩnh điện có độ bền lên tới 15 – 30 năm ngoài trời. Kim loại cũng là vật liệu tái chế 100%, rất thân thiện với môi trường.

Để tránh lãng phí ngân sách hoặc mua phải sản phẩm tôn đục lỗ tròn không phù hợp với công năng, bạn nên lưu ý các kinh nghiệm sau:

  • Nếu dùng ngoài trời gần biển hoặc nhà máy hóa chất, bắt buộc phải dùng đến dòng tôn đục lỗ tròn loại Inox 304 hoặc Inox 316.
  • Nếu dùng ngoài trời đô thị thông thường, làm vách ngăn xưởng, nên lựa chọn dùng Tôn mạ kẽm hoặc tôn đen sơn tĩnh điện.
  • Nếu dùng trong nhà, môi trường khô ráo, sử dụng tôn đục lỗ tròn dòng Inox 201 hoặc Thép đen để tiết kiệm chi phí.

Đừng cố gắng đặt hàng một tấm tôn đục lỗ tròn dày 5mm nhưng đục lỗ 2mm, chi phí gia công sẽ tăng lên cực kỳ đắt vì tỷ lệ gãy kim dập rất cao, thậm chí nhiều xưởng sẽ từ chối sản xuất.

Khi mua hàng, quý khách hàng cần thông báo rõ với xưởng xem có cần chừa biên hay không. Biên tiêu chuẩn thường là 10mm – 20mm. Nếu không dặn trước, xưởng có thể dập tràn viền tấm tôn đục lỗ tròn.

Nên ưu tiên thiết kế công trình theo các khổ tôn đục lỗ tròn tiêu chuẩn như 1m x 2m hoặc 1.2m x 2.4m. Nên tránh việc đặt một khổ lửng lơ sẽ khiến xưởng phải cắt bỏ phần thừa của phôi tiêu chuẩn, và bạn vẫn phải trả tiền cho phần hao hụt đó.

Trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng và cơ khí phát triển mạnh mẽ, Sắt Thép SATA tự hào là đơn vị tiên phong chuyên sản xuất, gia công CNC và phân phối các sản phẩm tôn đục lỗ tròn, tấm inox đục lỗ, nhôm đục lỗ chất lượng cao trên toàn quốc.

Lý do khách hàng nên lựa chọn Thép SATA:

Không qua bất kỳ khâu trung gian nào, giúp tối ưu chi phí và mang lại báo giá cạnh tranh nhất thị trường.

Đột dập theo mọi yêu cầu về độ dày, đường kính lỗ và kích thước tấm tùy chỉnh.

100% nguyên liệu đầu vào đều có nguồn gốc rõ ràng và chứng chỉ CO/CQ đầy đủ.

Đáp ứng tốt các đơn hàng số lượng lớn cho các dự án trọng điểm, hỗ trợ vận chuyển tận nơi trên toàn quốc.

Screenshot 2026 07 09 151043 7
Một số giấy chứng nhận Sắt Thép SATA

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá & ưu đãi ngay hôm nay!

SẮT THÉP SATA

  • Fanpage: https://www.facebook.com/lang.sang.779
  • Văn Phòng: Số 35 Đường Số 41 Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • MST: 0314964975
  • Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
  • Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
  • Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

By Admin

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn: 0903725545